triệt hạ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Phá hủy hoàn toàn, san bằng, xóa sổ một cách triệt để trên một khu vực: Hành động tiêu diệt hoặc phá hủy hoàn toàn mọi thứ, không để lại dấu vết, thường áp dụng cho một khu vực rộng như làng mạc, căn cứ.
- Loại bỏ hoàn toàn, trừ khử tận gốc: Dùng trong ngữ cảnh trừng phạt, chiến tranh hoặc các chiến dịch nhằm tiêu diệt triệt để một đối tượng, tổ chức.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Quân địch đã triệt hạ cả làng. (Kẻ thù đã phá hủy hoàn toàn cả ngôi làng.)
- Chiến dịch nhằm triệt hạ các ổ nhóm tội phạm. (Chiến dịch nhằm xóa sổ các tổ chức tội phạm.)
- Căn cứ địch bị triệt hạ sau trận không kích. (Căn cứ của địch bị san phẳng sau trận không kích.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "triệt hạ tận gốc": nhấn mạnh việc tiêu diệt hoàn toàn, không để lại mầm mống có thể phục hồi.
- Phải triệt hạ tận gốc dịch bệnh này. (Phải tiêu diệt hoàn toàn căn bệnh dịch này.)
- "bị triệt hạ": thể bị động, diễn tả việc bị phá hủy hoàn toàn.
- Toàn bộ cơ sở hạ tầng của khu vực đó đã bị triệt hạ. (Toàn bộ cơ sở hạ tầng của khu vực đó đã bị phá hủy hoàn toàn.)
Biến thể và từ gần giống
- Triệt phá (động từ): phá hủy có chủ đích, thường dùng trong quân sự hoặc an ninh.
- Lực lượng công binh tiến hành triệt phá đường dây liên lạc của địch.
- San bằng (động từ): làm cho bằng phẳng, thường bằng cách phá hủy tất cả.
- Máy ủi san bằng khu nhà cũ để xây dựng khu đô thị mới.
- Xóa sổ (động từ): làm cho biến mất hoàn toàn.
- Lũ lụt xóa sổ nhiều ngôi làng ven sông.
Từ đồng nghĩa
- Hủy diệt: tiêu diệt, phá hoại đến mức không còn gì.
- Tận diệt: giết chết hoặc tiêu diệt hết, không chừa một ai/một thứ gì.
- Càn quét: dùng lực lượng mạnh tấn công và phá hủy trên diện rộng.
Từ trái nghĩa
- Xây dựng: tạo nên, dựng lên.
- Bảo tồn: giữ gìn nguyên vẹn.
- Phục hồi: khôi phục lại trạng thái ban đầu.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Triệt hạ sinh kế": phá hủy hoàn toàn nguồn sống, phương cách mưu sinh.
- Hạn hán triệt hạ sinh kế của người nông dân. (Hạn hán phá hủy hoàn toàn kế sinh nhai của người nông dân.)
- "Một trận triệt hạ": một cuộc tấn công hoặc sự kiện dẫn đến sự phá hủy hoàn toàn.
- Trận lụt năm ấy như một trận triệt hạ đối với vùng duyên hải. (Trận lụt năm ấy như một cuộc tàn phá hoàn toàn đối với vùng duyên hải.)
- đg. Phá huỷ hoàn toàn trên cả một vùng. Bị giặc triệt hạ cả làng.